TRANG CHỦ BÀI VIẾT Tổng quan về BABOK 10.43 RACI MATRIX - Ma trận trách nhiệm các bên liên quan

10.43 RACI MATRIX - Ma trận trách nhiệm các bên liên quan

Mời cả nhà cũng tham khảo bài phân tích về RACI MATRIX của bạn #PhamDucTrung lớp #IIBAMentor05

I. RACI Matrix là gì?

  • Khi tìm hiểu về Technique: 10.43. Stakeholder List, Map and Personas các bạn sẽ thấy một ma trận bên liên quan phổ biến khác là Ma trận trách nhiệm (RACI). RACI đại diện cho bốn loại trách nhiệm mà một bên liên quan có thể đảm nhận trong một dự án: Chịu trách nhiệm (Responsible), Có trách nhiệm cuối cùng (Accountable), Được tư vấn (Consulted), và Được thông báo (Informed).
  • Khi hoàn thành ma trận RACI, điều quan trọng là đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan hoặc nhóm bên liên quan phải được xác định. Sau đó, phân tích sâu hơn sẽ được thực hiện để gán phân loại RACI nhằm xác định mức độ trách nhiệm mong đợi từ từng bên liên quan và/hoặc nhóm. Việc định nghĩa rõ ràng từng thuật ngữ để đảm bảo rằng mọi bên liên quan sử dụng ma trận RACI đều hiểu rõ về phân công và vai trò liên quan.

II. Các thành phần trong RACI Matrix?

RACI stands for 4 types
  • Responsible ( R) -(n): The person who will be performing the work on the task.
    • Chịu trách nhiệm thực hiện task. Có thể là cá nhân hoặc 1 nhóm chịu trách nhiệm thực hiện (eg: Dev, tester, BA, …)
  • Accountable (A) - (1): The person who is ultimately held accountable for successful completion of the task and is the decision maker.
    • Only One
    • Người chịu trách nhiệm cuối cùng đồng thời là người có quyền ra  quyết định. Chỉ có 1 người duy nhất cho mỗi đầu việc.(eg: Tech lead, …)
  • Consulted ( C) - (n): The stakeholder or stakeholder group who will be asked to provide opinion or information about task
    • Người tham vấn. Có thể là 1 hoặc 1 nhóm SH, người có khả năng đưa ra ý kiến về chuyên môn, về domain trong quá trình thực hiện công việc. Đối tượng cần được trao đổi 2 chiều nhằm đảm bảo đáp ứng kết quả của công việc. (eg: DSME, … )
  • Informed (I) - (n): A stakeholder or stakeholder group that is kept up to date on the task and notified of its outcome
    • Người nhận thông tin. Có thể là 1 hoặc 1 nhóm SH nhưng chỉ đóng vai trò là người nhận thông tin chứ không tham gia vào quá trình sản xuất (eg: Sponsor, ... ).
Điểm khác biệt của Infomed so với Consulted:
  • Consulted: Cần quá trình trao đổi 2 chiều qua lại giữa BA và SH.
  • Informed: Chỉ cần trao đổi 1 chiều. BA thông báo cho SH.
When completing RACI, it is IMPORTANT to ensure that Stakeholder or Stakeholder groups have been identified.
Example:

III. Case-study về RACI Matrix?

Context: Nâng cấp module Quản lý khách hàng cho hệ thống BackOffice

1. Đánh giá hiện trạng module Quản lý khách hàng
  • CS cung cấp vấn đề gây khó khăn trong quá trình vận hành hệ thống
  • BA, BA lead đánh giá các yêu cầu từ CS, xác định, đánh giá các yêu cầu thay đổi
  • PO chịu trách nhiệm xác định các yêu cầu cần xử lý tiếp nhận từ CS, BA 
2. Phân tích yêu cầu
  • BA đánh giá, phân tích dựa trên các đánh giá các yêu cầu cần xử lý từ PO 
  • BA trình bày giải pháp đã phân tích và tiếp nhận đánh giá từ PO, BA lead, Tech lead, QC
  • BA tài liệu hóa yêu cầu dựa trên giải pháp đã phân tích
  • BA lead chịu trách nhiệm đánh giá tổng thể giải pháp, tài liệu của BA trước khi triển khai
3. Thiết kế 
  • BA xây dựng wireframes dựa trên các flow, data, business rule
  • Des chịu trách nhiệm xây dựng UI hoàn chỉnh dựa trên wireframes do BA xây dựng 
  • BA phối hợp Des đảm bảo UI đáp ứng đúng yêu cầu
  • Des tiếp nhận các đánh giá từ PO, QC, CS, Tech lead, BA lead với sự hỗ trợ của BA
4. Xây dựng chức năng 
  • Tech lead tiếp nhận yêu cầu từ BA, đánh giá độ ưu tiên của các yêu cầu, đồng thời có thể từ chối các yêu cầu nằm ngoài phạm vi
  • Dev dựa trên phân công từ Tech lead, tiến hành xây dựng các chức năng
  • BA, BA lead hỗ trợ Dev làm rõ yêu cầu trong quá trình xây dựng
  • Tech lead chịu trách nhiệm, đánh giá code do Dev xây dựng trước khi merge code.
5. Test chức năng, hiệu năng hệ thống 
  • QC chịu trách nhiệm kiểm thử chức năng đã được xây dựng cho module QLKH và tổng thể hệ thống BackOffice. Sử dụng tài liệu do BA xây dựng tạo test case, checklist phục vụ cho quá trình test
  • BA, BA lead, Dev, Tech lead hỗ trợ làm rõ cho QC trong quá trình Test
6. Chuẩn bị tài liệu vận hành
  • QC chịu trách nhiệm xây dựng HDSD cho module QLKH 
7. Golive 
  • PO chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kịch bản và xác định thời điểm Golive
  • Tech lead, Dev, QC tiến hành golive dựa trên kế hoạch đã được xây dựng
8. Bàn giao
  • PO chịu trách nhiệm bàn giao cho CS vận hành cùng với các tài liệu vận hành được xây dựng
  • PO, BA, Des tiếp nhận feedback trong quá trình sử dụng của CS
  • BA, Dev, QC tiếp nhận và xử lý lỗi trong quá trình sử dụng
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nếu bạn có dự định thi chứng chỉ CCBA và CBAP, hãy inbox ngay để được tư vấn kỹ lưỡng về kỳ thi IIBA. Với CCBA CBAP Business Analyst Mentor 
Đã thi là phải ĐỖ!
Tham gia group để nhận nhiều chia sẻ hữu ích:
- Group Facebook: https://www.facebook.com/groups/1338866603473867
- Group Telegram: https://t.me/ccbacbapvietnam
#CCBA #CBAP #IIBA #BABOK #CCBACBAPMENTORVIETNAM